Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT

  • Quản trị viên
  • 04-12-2018

Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 53/2011/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2011

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 14/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 29/3/2011 QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và Nghị định của Chính phủ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 và Nghị định của Chính phủ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2010,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 như sau:

Điều 1. Bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi là Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT)

1. Khoản 2, Điều 5 được bổ sung điểm d như sau:

“Điều 5. Cơ quan kiểm tra

2. Cơ quan kiểm tra địa phương, gồm:

d) Căn cứ điều kiện thực tế, trong trường hợp Cơ quan kiểm tra địa phương cấp huyện, cấp xã chưa đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14, Cơ quan được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ kiểm tra chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ tương ứng được phân công cho Cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã đó”.

2. Điều 16 được bổ sung khoản 3 như sau:

“Điều 16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3. Chỉ đạo Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14 trong trường hợp Cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã chưa đủ năng lực thực hiện; hướng dẫn hỗ trợ các Cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã nâng cao năng lực và bàn giao nhiệm vụ ngay sau khi Cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã đủ năng lực thực hiện”.

Điều 2. Thay thế, sửa đổi, bổ sung một số hướng dẫn và biểu mẫu kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ; Website Chính phủ; Website Bộ NN&PTNT;
- Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ KH-CN;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
- Các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng (Bộ NN&PTNT);
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
- Lưu: VT, QLCL.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản)

Tên biểu mẫu

Loại hình cơ sở theo nhóm ngành hàng

Ghi chú

Biểu mẫu và Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng.

Biểu mẫu 1a-5a

Cơ sở sơ chế thủy sản

Thay thế Biểu mẫu 1a-5 đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 1a-6a

Cơ sở chế biến thủy sản nhỏ lẻ

Thay thế Biểu mẫu 1a-6 đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 1a-7

Cơ sở sản xuất nước mắm, sản phẩm dạng mắm nhỏ lẻ

Sửa đổi tên Biểu mẫu 1a-7 “Cơ sở sản xuất kinh doanh nước mắm, sản phẩm dạng mắm” đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 1a-8

Cơ sở sản xuất thủy sản khô nhỏ lẻ

Sửa đổi tên Biểu mẫu 1a-8 “Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản khô” đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 1g-1

Cơ sở chế biến chè

Bổ sung mới

Biểu mẫu 1g-2

Cơ sở chế biến cà phê nhân

Bổ sung mới

Biểu mẫu 1h-1a

Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Thay thế Biểu mẫu 1h-1 đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 1h-2a

Cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Thay thế Biểu mẫu 1h-2 đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu thống kê điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng

Biểu mẫu 2g-1

Cơ sở chế biến chè

Bổ sung mới

Biểu mẫu 2g-2

Cơ sở chế biến cà phê nhân

Bổ sung mới

Biểu mẫu 2h-1a

Cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật

Thay thế Biểu mẫu 2h-1 đã ban hành kèm theo Thông tư 14

Biểu mẫu 2h-2a

Cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Thay thế Biểu mẫu 2h-2 đã ban hành kèm theo Thông tư 14